Diễn đàn Sinh viên Đại học Y Dược Thái Bình


[Chia sẻ] Thuốc Paracetamol 500mg
Đánh giá chủ đề:
  • 0 Vote(s) - Trung bình 0
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5


Konu: 823
Mesaj: 2,075
Cinsiyet: Nam
Kıdem: Feb 2010

Thuốc Paracetamol 500mg
Nhóm Dược lý: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
Thành phần: Acetaminophen
Hàm lượng: 500mg
Phần thông tin tham khảo – Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Chỉ định:

Giảm đau nhanh các triệu chứng sốt, đau nhức và khó chịu như nhức đầu, đau tai, đau răng, đau nhức do cảm cúm.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với Acetaminophen. Trường hợp thiểu năng tế bào gan.
Tương tác thuốc:
Tránh uống rượu khi dùng thuốc.
Tác dụng phụ:

- Viêm tụy, ban da, ban đỏ, mày đay, và phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng có xẩy ra.
- Khi có phản ứng dị ứng thì phải ngưng thuốc.
Chú ý đề phòng:
- Trường hợp suy thận trầm trọng, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc phải lâu hơn (6 đến 8 giờ).
- Thận trọng khi dùng thuốc kéo dài, nhất là trong những trường hợp bệnh nhân bị suy thận hay suy gan, dùng quá liều tối đa được khuyến cáo.
Liều lượng:
Các lần dùng thuốc nên cách nhau ít nhất 4 giờ. Ngày không quá 8 viên.
QUÁ LIỀU
- Triệu chứng: buồn nôn, ói mửa, chán ăn, xanh xao, đau bụng.
Dùng liều quá cao trên 10 g ở người lớn và trên 150 mg/kg ở trẻ em có thể gây phân hủy tế bào gan đưa đến hoại tử hoàn toàn và không hồi phục, nhiễm toan chuyển hóa, bệnh lý não dẫn đến hôn mê hoặc tử vong.
- Xử trí cấp cứu:
+ Chuyển ngay đến bệnh viện.
+ Rửa dạ dày để loại trừ ngay thuốc đã uống.
+ Dùng càng sớm càng tốt chất giải độc N- acetylcysteine uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
Bảo quản:
Nhiệt độ phòng


Nguồn Internet

Trả lời
(Sửa đổi lần cuối: 11-04-2012, 09:54 AM bởi Dr.Coc.) .
Konu: 823
Mesaj: 2,075
Cinsiyet: Nam
Kıdem: Feb 2010


Ngộ độ Paracetamol
Có rất nhiều thuốc có tác dụng hạ sốt, giảm đau, tuy nhiên, cho đến nay loại thuốc được sử dụng nhiều nhất là paracetamol (PCM hay còn gọi là acetaminiphen). Trên thị trường hiện nay có đến hơn 300 tên thuốc có PCM. Việc có quá nhiều tên biệt được, lại là thuốc bán không cần kê đơn (thuôc OTC) cho nên PCM được sử dụng khá phổ biến trong nhân dân. Nhiều người không biết đã dùng cùng lúc 2-3 loại thuốc mà trong thành phần đều có PCM. Thậm chí, do thuốc được dùng quá phổ biến, nhiều gia đình còn tồn đọng hàng chục viên PCM chưa sử dụng đã xảy ra những trường hợp tự tử bằng cách uống PCM với liều rất cao gây ngộ độc cấp.

PCM – loại thuốc có lịch sử lâu đời và có nhiều dạng bào chế

Từ thế kỷ thứ 5 trước công nguyên, một loại bột có vị đắng chiết xuất từ vỏ cây liễu có tác dụng hạ sốt và giảm đau được sử dụng là salicin, sau này được điều chế lại thành acid salycilic, tên thông dụng là aspirin. Trong quá trình tinh chế và phân lập acid salycilic, PCM đã được tạo ra. Tên hóa học PCM hay acetaminophen xuất phát từ công thức hóa học của chất này là Nacetyl-paraaminophenol và para-acetyl-aminophenol.


Rất nhiều dạng thuốc chứa hoạt chất paracetamol dễ gây nhầm lẫn cho người bệnh. Ảnh minh họa
PCM có công dụng hạ sốt, giảm đau nhưng ít gây cảm giác khó chịu ở đường ruột, cũng như ít các tác dụng phụ hơn so với aspirin. PCM đã trở thành một loại thuốc hạ sốt và giảm đau phổ biến nhất trên thế giới hiện nay và là loại thuốc được bán không cần đơn của bác sĩ. Nó được nhiều công ty dược sản xuất với nhiều tên thương mại khác nhau và được trình bày theo nhiều dạng sử dụng khác nhau. Trong đó có 4 dạng thuốc hạ sốt, giảm đau chứa PCM phổ biến hiện nay đang sử dụng rộng rãi trong cộng đồng là:

- Thuốc viên nén hoặc viên nhộng với nhiều loại, nhiều liều lượng khác nhau. Có 3 liều lượng phổ biến cho dạng viên là: 100mg, 325mg và 500mg. Một số nhà sản xuất có loại thuốc dạng viên nén sủi bọt, có 2 dạng viên thường gặp là: viên chứa 330mg và 500mg PCM.

- Thuốc dạng bột chứa trong gói: thường có vị ngọt thích hợp cho trẻ em. Có 3 liều lượng phổ biến cho dạng thuốc gói này là 80mg, 150mg và 250mg.

- Dạng sirô: thông thường liều lượng là 120mg cho 5ml dung dịch. Dạng sirô thường có dụng cụ đong thuốc kèm theo giúp các phụ huynh có thể lường được liều thuốc từ: 2,5ml, 5ml đến 7,5ml. Trên nhãn chai, các nhà sản xuất thường in liều lượng uống theo lứa tuổi, nhưng vì liều lượng thuốc ở trẻ em phụ thuộc vào cân nặng nên có thể liều lượng hướng dẫn trên nhãn chai thuốc sẽ không phù hợp.

- Dạng thuốc viên nhét hậu môn: phải làm cứng viên thuốc trước khi nhét cho trẻ bằng cách làm đông lạnh. Dạng thuốc này chỉ nên sử dụng hạn chế khi trẻ không uống được, nôn ói nhiều, đang co giật hoặc trẻ đang ngủ mà bạn không muốn đánh thức trẻ dậy. Vì đường hấp thu tự nhiên của cơ thể là đường uống nên các phụ huynh chuyển sang cho trẻ uống càng sớm càng tốt. Dạng thuốc nhét hậu môn sẽ không dùng được khi trẻ bị tiêu chảy, bị viêm hoặc có vết thương vùng hậu môn và dạng thuốc này cũng có thể gây ngứa hậu môn khi dùng.

Thời gian tác dụng của đa số thuốc có chứa PCM là khoảng 30 phút sau khi dùng thuốc. Tuy vậy, thời điểm thuốc có tác dụng nhiều nhất, tốt nhất là 2 giờ sau khi dùng thuốc. Do đó, sau khi uống thuốc, bệnh nhân phải đợi cho đủ thời gian như trên thì thuốc mới có tác dụng, không nên lo lắng mà uống thêm thuốc sẽ gây quá liều có thể bị tổn thương gan do PCM rất độc với gan ở liều cao. Đối với trẻ em, liều dùng PCM được tính theo cân nặng với mức dao động từ 10 – 15mg cho mỗi kg thể trọng cho 1 lần uống. Khoảng cách giữa 2 lần uống được khuyến cáo là từ 4 – 6 giờ nếu trẻ bị sốt.

Ngộ độc thuốc PCM và cách xử trí

Mặc dù các loại thuốc hạ sốt, giảm đau có PCM được bán không cần theo đơn nhưng khi sử dụng, liều lượng thuốc cần phải thận trọng. Vì PCM có rất nhiều tên thương mại khác nhau và được trình bày theo nhiều dạng sử dụng khác nhau nên đã có nhiều ca ngộ độc PCM do sử dụng quá liều.

PCM với liều điều trị hầu như không có tác dụng phụ, không gây tổn thương đường tiêu hóa, không gây mất thăng bằng kiềm toan, không gây rối loạn đông máu. Tuy nhiên, khi dùng liều cao (>10g) sau thời gian tiềm tàng 24 giờ, xuất hiện hoại tử tế bào gan có thể tử vong sau 5 – 6 ngày. Biểu hiện của ngộ độc PCM là buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Met-hemoglobin máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất para – aminophenol, một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo met-hemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống PCM. Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể vật vã, kích thích mê sảng. Sau đó có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông, mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp tụt và suy tuần hoàn, giảm oxy huyết tương đối và cơn co giật ngẹt thở gây tử vong có thể xảy ra.

Nguyên nhân do PCM bị oxy hóa ở gan cho N-acetyl parabenzoquinonimin. Bình thường, chuyển hóa này bị khử độc ngay bằng liên hợp các glutathion của gan. Nhưng khi dùng liều cao, N-acetyl parabenzo quinonimin quá thừa sẽ gắn vào protein của tế bào gan và gây hoại tử tế bào.

Điều trị

- Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.

- Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetyl cystein (NAC) là tiền chất của glutathion có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch.

Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống PCM, nếu sau 36 giờ gan đã bị tổn thương thì kết quả điều trị sẽ kém. Dùng NAC uống để giải độc thuốc PCM. Tuy nhiên, nếu người bệnh không dung nạp với thuốc NAC dạng uống với biểu hiện nôn ói, nên truyền tĩnh mạch NAC dạng tiêm mà biệt dược là fluimucil.

- Ngoài ra, có thể dùng than hoạt hoặc thuốc tẩy muối hay nước chè đặc để làm giảm hấp thu PCM.

Theo SKDS

Trả lời
.
Konu: 16
Mesaj: 77
Cinsiyet: Không chọn
Kıdem: Feb 2010

Trong phần giới thiệu thuốc bạn cho thêm cái cơ chế tác dụng,Công thức hóa học , tính chất hóa học dựa trên công thức hóa học dó, cho nó đầy đủ.Đây là box Dược mà

Trả lời
.
Konu: 0
Mesaj: 1
Cinsiyet: Nam
Kıdem: Dec 2011

Lạm dụng thuốc paracetamol có thể gây chết người


Hình ảnh
Paracetamol được coi là một liệu pháp tương đối an toàn trong giảm đau và hạ sốt, nhưng dùng quá liều loại thuốc này có thể gây hại cho các cơ quan nội tạng và nhờn thuốc.
Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm Thái Lan (FDA) vừa đưa ra cảnh báo trên khi một báo cáo gần đây cho thấy phần lớn người dân Thái Lan thường sử dụng thuốc Paracetamol quá liều để tự điều trị khi gặp vấn đề về sức khỏe.
Theo Phó Tổng thư ký FDA Pongpan Wongmanee, tuy Paracetamol được coi là một liệu pháp tương đối an toàn trong giảm đau và hạ sốt, nhưng dùng quá liều loại thuốc này có thể gây hại cho các cơ quan nội tạng và dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc.
Việc lạm dụng các loại thuốc chống viêm giảm đau không steroid (NSAIDs) như aspirin và paracetamol có thể khiến nỗ lực cứu chữa người bệnh thất bại.
Ông Pongpan cũng lưu ý người dân chỉ dùng thuốc paracetamol trong trường hợp cần thiết, tham vấn ý kiến bác sỹ, dược sỹ và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng./.

(11-07-2012, 09:42 AM)khanhchi_1502 Đã viết: Lạm dụng thuốc paracetamol có thể gây chết người


Hình ảnh
Paracetamol được coi là một liệu pháp tương đối an toàn trong giảm đau và hạ sốt, nhưng dùng quá liều loại thuốc này có thể gây hại cho các cơ quan nội tạng và nhờn thuốc.
Cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm Thái Lan (FDA) vừa đưa ra cảnh báo trên khi một báo cáo gần đây cho thấy phần lớn người dân Thái Lan thường sử dụng thuốc Paracetamol quá liều để tự điều trị khi gặp vấn đề về sức khỏe.
Theo Phó Tổng thư ký FDA Pongpan Wongmanee, tuy Paracetamol được coi là một liệu pháp tương đối an toàn trong giảm đau và hạ sốt, nhưng dùng quá liều loại thuốc này có thể gây hại cho các cơ quan nội tạng và dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc.
Việc lạm dụng các loại thuốc chống viêm giảm đau không steroid (NSAIDs) như aspirin và paracetamol có thể khiến nỗ lực cứu chữa người bệnh thất bại.
Ông Pongpan cũng lưu ý người dân chỉ dùng thuốc paracetamol trong trường hợp cần thiết, tham vấn ý kiến bác sỹ, dược sỹ và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng./.
(
nguồn vov.vn)

Trả lời
(Sửa đổi lần cuối: 11-07-2012, 09:43 AM bởi khanhchi_1502.) .
Konu: 0
Mesaj: 7
Cinsiyet: Nam
Kıdem: Dec 2014

cảm ơn bạn đã chia sẻ nhé

Trả lời
.
Konu: 24
Mesaj: 42
Cinsiyet: Nam
Kıdem: Mar 2016

cám ơn bạn bài viết rất hữu ích

Trả lời
.
Konu: 4
Mesaj: 112
Cinsiyet: Nữ
Kıdem: Apr 2016

tác dụng của paracetamol thì không bàn cải nhưng lạm dụng paracetamol thì tác hại cũng không phải ít

Trả lời
.
Konu: 9
Mesaj: 22
Cinsiyet: Nữ
Kıdem: Apr 2016

hình như mình nhớ công ty này tài chợ quyên góp cho người nghèo thì phải

Trả lời
.
Konu: 1
Mesaj: 4
Cinsiyet: Nữ
Kıdem: Jun 2017

Tác dụng của paracetamol là gì?

Paracetamol, còn được gọi là acetaminophen, được sử dụng để điều trị cơn đau nhẹ đến vừa phải (từ đau đầu, đau bụng do kinh nguyệt, đau răng, đau lưng, viêm xương khớp, đau nhức hoặc cảm lạnh/cúm) và giảm sốt.

Bạn nên dùng paracetamol như thế nào?

Uống thuốc theo chỉ dẫn. Thực hiện theo các hướng dẫn trên bao bì sản phẩm. Nếu bạn không chắc chắn về bất cứ thông tin nào hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Bạn nên bảo quản paracetamol như thế nào?

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

Liều dùng
Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng paracetamol cho người lớn là gì?

Liều dùng thông thường cho người lớn bị sốt

Hướng dẫn dùng tổng quát: uống 325-650 mg mỗi 4-6 giờ hoặc 1000 mg mỗi 6-8 giờ hoặc nhét hậu môn.
Viên nén paracetamol 500mg: hai viên 500 mg uống mỗi 4-6 giờ.
Liều dùng thông thường cho người lớn giảm đau

Hướng dẫn dùng tổng quát: uống 325-650 mg mỗi 4-6 giờ hoặc 1000 mg mỗi 6-8 giờ hoặc nhét hậu môn.
Viên nén Paracetamol 500mg: hai viên 500 mg uống mỗi 4-6 giờ.
Liều dùng paracetamol cho trẻ em là gì?

Liều dùng thông thường cho trẻ em bị sốt

Trẻ sơ sinh non tháng 28-32 tuần:

Tiêm mạch liều 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 12 giờ.
Uống: 10-12 mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ. Liều uống tối đa hàng ngày: 40 mg/kg/ngày.
Trực tràng: 20 mg/kg/liều mỗi 12 giờ. Liều dùng tối đa hàng ngày: 40 mg/kg/ngày.
Trẻ sơ sinh non tháng 32-37 tuần và trẻ sơ sinh dưới 10 ngày:

Tiêm tĩnh mạch liều 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 6 giờ.
Uống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 6 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày.
Trực tràng: 30 mg/kg; sau đó 15 mg/kg/liều mỗi 8 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày.
Trẻ sơ sinh tròn hoặc lớn hơn 10 ngày:

Tiêm tĩnh mạch liều 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 6 giờ.
Uống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ.Liều tối đa hàng ngày: 90 mg/kg/ngày.
Trực tràng: 30 mg/kg; sau đó 20 mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 90 mg/kg/ngày.
Trẻ sơ sinh và trẻ em:

Nhỏ hơn 2 tuổi:

Tiêm tĩnh mạch: 7,5 đến 15 mg/kg/liều mỗi 6 giờ.
Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày.
Từ 2 đến 12 tuổi:

Tiêm tĩnh mạch: 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 12,5 mg/kg mỗi 4 giờ.
Liều đơn tối đa 15 mg/kg.
Liều tối đa hàng ngày: 75 mg/kg/ngày không được vượt quá 3750 mg/ngày.
Uống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ khi cần thiết; không vượt quá 5 liều trong 24 giờ.
Ngoài ra, các nhà sản xuất liệt kê các liều khuyến cáo sau đây:

2,7-5,3 kg: 0-3 tháng: 40 mg.
5,4-8,1 kg: 4-11 tháng: 80 mg.
8,2-10,8 kg: 1-2 tuổi: 120 mg.
10,9-16,3 kg: 2-3 tuổi: 160 mg.
16,4-21,7 kg: 4-5 tuổi: 240 mg.
21,8-27,2 kg: 6-8 tuổi: 320 mg.
27,3-32,6 kg: 9-10 tuổi: 400 mg.
32,7-43,2 kg: 11 tuổi: 480 mg.
Các nhà sản xuất khuyến cáo việc dựa vào trọng lượng để chọn liều lượng là phương pháp thích hợp. Nếu chưa biết chính xác trọng lượng của bé, có thể dựa vào tuổi tác.

Trực tràng: 10-20 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ khi cần thiết (mặc dù việc sử dụng liều cao paracetamol ở trực tràng (ví dụ, 25-45 mg/kg/liều) đã được nghiên cứu, việc sử dụng nó vẫn còn gây tranh cãi; liều tối ưu và tần suất dùng thuốc để đảm bảo hiệu quả và độ an toàn chưa được nghiên cứu, cần tìm hiểu thêm).

Trẻ em lớn hơn hoặc bằng 12 tuổi:

Nhỏ hơn 50 kg:

Tiêm tĩnh mạch: 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 12,5 mg/kg mỗi 4 giờ.
Liều đơn tối đa: 750 mg/liều.
Tổng liều tối đa hàng ngày: 75 mg/kg/ngày (ít hơn hoặc bằng 3750 mg/ngày).
Trên hoặc bằng 50 kg:

Tiêm tĩnh mạch: 650 mg mỗi 4 giờ hoặc 1000 mg mỗi 6 giờ.
Liều đơn tối đa: 1000 mg/liều.
Tổng liều hàng ngày tối đa: 4000 mg/ngày.
Uống hoặc trực tràng: 325-650 mg mỗi 4-6 giờ hoặc 1.000 mg 3-4 lần mỗi ngày.
Liều tối đa hàng ngày: 4000 mg/ngày.
Liều dùng thông thường cho trẻ em giảm đau

Trẻ sơ sinh non tháng 28-32 tuần:

Tiêm tĩnh mạch liều 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 12 giờ
Miệng: 10-12 mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ. Liều uống tối đa hàng ngày: 40 mg/kg/ngày.
Trực tràng: 20 mg/kg/liều mỗi 12 giờ. Liều dùng trực tràng tối đa hàng ngày: 40 mg/kg/ngày.
Trẻ sơ sinh non tháng 32-37 tuần và trẻ sơ sinh dưới 10 ngày:

Tiêm mạch 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 6 giờ.
Uống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 6 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày.
Trực tràng: liều: 30 mg/kg; sau đó 15 mg/kg/liều mỗi 8 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày.
Trẻ sơ sinh đủ 10 ngày hoặc lớn hơn 10 ngày tuổi:

Tiêm tĩnh mạch liều 20 mg/kg tiếp theo là 10 mg/kg/liều mỗi 6 giờ.
Uống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 90 mg/kg/ngày. Trực tràng: 30 mg/kg; sau đó 20 mg/kg/liều mỗi 6-8 giờ. Liều tối đa hàng ngày: 90 mg/kg/ngày.
Trẻ sơ sinh và trẻ em:

Nhỏ hơn 2 tuổi:

Tiêm tĩnh mạch: 7,5 đến 15 mg/kg/liều mỗi 6 giờ.
Liều tối đa hàng ngày: 60 mg/kg/ngày.
Từ 2 đến 12 tuổi:

Tiêm tĩnh mạch: 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 12,5 mg/kg mỗi 4 giờ.
Liều đơn tối đa 15 mg/kg.
Liều tối đa hàng ngày: 75 mg/kg/ngày không được vượt quá 3750 mg/ngày.
Uống: 10-15 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ khi cần thiết; không vượt quá 5 liều trong 24 giờ.
Ngoài ra, các nhà sản xuất liệt kê các liều khuyến cáo sau đây:

2,7-5,3 kg: 0-3 tháng: 40 mg.
5,4-8,1 kg: 4-11 tháng: 80 mg.
8,2-10,8 kg: 1-2 tuổi: 120 mg.
10,9-16,3 kg: 2-3 tuổi: 160 mg.
16,4-21,7 kg: 4-5 tuổi: 240 mg.
21,8-27,2 kg: 6-8 tuổi: 320 mg.
27,3-32,6 kg: 9-10 tuổi: 400 mg.
32,7-43,2 kg: 11 tuổi: 480 mg.
Các nhà sản xuất khuyến cáo việc dựa vào trọng lượng để chọn liều lượng là phương pháp thích hợp. Nếu bạn chưa biết trọng lượng chính xác của bé, có thể dựa vào tuổi tác.

Trực tràng: 10-20 mg/kg/liều mỗi 4-6 giờ khi cần thiết (Mặc dù việc sử dụng liều cao paracetamol chu kỳ phẫu của trực tràng (ví dụ, 25-45 mg/kg/liều) đã được nghiên cứu, việc sử dụng của nó vẫn còn gây tranh cãi; liều tối ưu và tần suất dùng thuốc để đảm bảo hiệu quả và độ an toàn chưa được nghiên cứu, cần tìm hiểu thêm).

Trẻ em lớn hơn hoặc bằng 12 tuổi:

Nhỏ hơn 50 kg:

Tiêm tĩnh mạch:: 15 mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 12,5 mg/kg mỗi 4 giờ.
Liều đơn tối đa: 750 mg/liều.
Tổng liều tối đa hàng ngày: 75 mg/kg/ngày (ít hơn hoặc bằng 3750 mg/ngày).
Trên hoặc bằng 50 kg:

Tiêm tĩnh mạch: 650 mg mỗi 4 giờ hoặc 1000 mg mỗi 6 giờ.
Liều đơn tối đa: 1000 mg/liều.
Tổng liều hàng ngày tối đa: 4000 mg/ngày.
Uống hoặc trực tràng: 325-650 mg mỗi 4-6 giờ hoặc 1.000 mg 3-4 lần mỗi ngày. Liều tối đa hàng ngày: 4000 mg/ngày.
Paracetamol có những hàm lượng nào?

Paracetamol có những dạng và hàm lượng sau:

Viên nén, uống: 500 mg.
Gel, uống: 500 mg.
Dung dịch, uống: 160 mg/5 ml (120 ml, 473 ml); 500 mg/5 ml (240 ml).
Siro, uống: triaminicchidren thuốc giảm đau giảm sốt: 160 mg/5ml (118 ml).
Viên nén: 325 mg, 500 mg.
Tác dụng phụ
Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng paracetamol?

Gọi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Ngưng dùng thuốc này và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn mắc tác dụng phụ nghiêm trọng như:

Buồn nôn, đau bụng trên, ngứa, mất cảm giác ngon miệng;
Nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét;
Vàng da (vàng da hoặc mắt).
Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thận trọng/Cảnh báo
Trước khi dùng paracetamol bạn nên biết những gì?

Việc quyết định sử dụng thuốc được xem xét giữa lợi ích và nguy cơ thuốc mang lại. Đối với loại thuốc này, cần cân nhắc những điều sau đây trước khi sử dụng:

Dị ứng

Hãy cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đã từng có bất kỳ phản ứng bất thường hoặc dị ứng với thuốc này hoặc bất kỳ loại thuốc khác. Nói với bác sĩ nếu bạn có bất kỳ loại bệnh dị ứng nào, chẳng hạn như thực phẩm, thuốc nhuộm, chất bảo quản, hoặc động vật. Đối với sản phẩm thuốc không kê toa, đọc nhãn thuốc hoặc thành phần một cách cẩn thận.

Bệnh nhi

Chưa có nghiên cứu thích hợp cho sự tương thích của tuổi tác đến tác dụng của thuốc tiêm Paracetamol ở trẻ em khi bắt đầu dùng thuốc. Sự an toàn và hiệu quả chưa được xác định. Tuy nhiên, không cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng thuốc không theo đơn trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

Người cao tuổi

Cho đến nay các nghiên cứu chưa chứng minh được các vấn đề về lão khoa cụ thể sẽ hạn chế tính hữu ích của Paracetamol ở người già

Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ.

Ghi chú: Phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai:

A= Không có nguy cơ;
B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu;
C = Có thể có nguy cơ;
D = Có bằng chứng về nguy cơ;
X = Chống chỉ định;
N = Vẫn chưa biết.
Tương tác thuốc
Paracetamol có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem. Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Dùng thuốc này cùng với những loại thuốc bên dưới không được khuyến cáo, nhưng có thể cần thiết trong một vài trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc hai loại thuốc.

Imatinib;
Isoniazid;
Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây có thể gây ra tác dụng phụ nhất định, nhưng sử dụng hai loại thuốc này có thể được điều trị tốt nhất cho bạn. Nếu cả hai loại thuốc được kê cùng, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc mức độ thường xuyên sử dụng một hoặc cả hai loại thuốc:

Acenocoumarol;
Carbamazepine;
Fosphenytoin;
Lixisenatide;
Phenytoin;
Warfarin;
Thức ăn và rượu bia có tương tác tới paracetamol không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến paracetamol?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

Nghiện rượu bia, có tiền sử lạm dụng rượu bia;
Bệnh thận;
Bệnh gan (bao gồm cả viêm gan) – Có thể khiến tác dụng phụ trở nên tồi tệ hơn.
Phenylketonuria (PKU) – Một số nhãn hiệu của paracetamol chứa aspartame có thể làm cho tình trạng này tồi tệ hơn.
Khẩn cấp/Quá liều
Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Bạn nên làm gì nếu quên một liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Hello Health Group không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Nguồn : Hellobacsi
Shop thuốc ngủ an thần điều trị bệnh mất ngủ http://www.shopthuoc18.com

Trả lời
.


Chủ đề liên quan...
Chủ đề Tác giả Trả lời Xem Bài viết cuối
  [Chia sẻ] Công dụng thuốc OXYTOCIN Thuốc thúc đẻ - Hormon thùy sau tuyến yên TheHuy 0 116 12-06-2017, 06:38 PM
Bài viết cuối: TheHuy
  [Chia sẻ] Giá Thuốc Xeloda 500mg Capecitabine tphcm hà nội nhathuoclanphuong 4 296 27-04-2017, 12:11 PM
Bài viết cuối: nhathuoclanphuong
  [Chia sẻ] Thuốc Keppra 500mg Levetiracetam điều trị động kinh co cứng co giật nhathuoclanphuong 0 369 08-09-2016, 04:22 PM
Bài viết cuối: nhathuoclanphuong
Star [Chia sẻ] Hướng dẫn dùng Thuốc Keppra 500mg Levetiracetam nhathuoclanphuong 0 310 08-09-2016, 04:20 PM
Bài viết cuối: nhathuoclanphuong
  [Chia sẻ] Paracetamol nhím lùn 0 1,602 03-10-2013, 11:02 AM
Bài viết cuối: nhím lùn
Loading



Thành viên đang xem chủ đề: 1 Khách


Đơn vị chủ quản: Đoàn TN - Hội SV Trường Đại học Y Dược Thái Bình
MyBB, © 2002-2017 MyBB Group.


.
làm sạch vùng kínbột trà xanheurowindowcửa nhựa lõi thép eurowindowsữa Hikid Hàn Quốcsữa Hikid Hàn QuốcBán buôn đồ gia dụngBán buôn dụng cụ thể thao Bán buôn đồ chơi trẻ em │ Tìm thám tử đến thuethamtuuytin Bảo minh
Giá xe i10 nhập khẩu stt buồn thép tấmGia xe ford rangerquần áo bảo hộ| giày bảo hộ
nha cai M88keo bong daty le ca cuoc138BEThttp://m88asiam88.net/do choi tinh duc

TNM
Đoàn - Hội | bai giang y khoa │ Quảng Cáo - Liên hệ: - 01639.535.909