avatar
Thời gian hiện tại : 26-10-2014, 07:54 AM Xin chào quý khách! (Đăng nhậpĐăng kýLiên kết tài khoản Facebook)



Đăng trả lời Đăng chủ đề 
 
Đánh giá chủ đề:
  • 0 Votes - 0 Average
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
Bài giảng Chấn thương
Tác giả Bài viết
Dr.Son Offline
Thành viên bạc
***

Level: 11
Life: 22 / 252
Magic: 48 / 3,443
Experience: 9
Bài viết: 145
Tham Gia: Feb 2010
Danh tiếng: 0
Bài viết: #1
TRIỆU CHỨNG GÃY XƯƠNG
TRIỆU CHỨNG GÃY XƯƠNG

Định nghĩa: Gãy xương là sự gián đoạn về cấu trúc giải phẫu bình thường của một xương.

Một số đặc điểm về giải phẫu và sinh lý của hệ xương khớp:

Bộ xương của cơ thể có 3 nhiệm vụ chính:

Nhiệm vụ bảo vệ ( hộp sọ, lồng ngực, ống sống…). Vì vậy khi tổn thương bộ khung này các tạng được bảo vệ rất dễ bị tổn thương.

Nhiệm vụ nâng đỡ: bộ xương là trụ cột của cơ thể, xung quanh xương được xây dựng và sắp xếp các phần mềm và mọi bộ phận khác của cơ thể, đặc biệt là mạch máu và thần kinh đi sát xương, khi bị gãy xương mạch và thần kinh dễ bị tổn thương.
Nhiệm vụ vận động: các xương nối với nhau qua các khớp, làm chỗ dựa vững chắc cho các cơ hoạt động. Hai đầu xương dài là nguyên uỷ và bám tận của các cơ, khi bị kích thích hoặc do thần kinh chỉ huy, cơ co ngắn hoặc duỗi dài ra, đáp ứng nhu cầu vận động của cơ thể. Hai đầu xương dài là xương xốp rất dễ bị gãy khi bị chấn thương. Khi bị gãy xương, bệnh nhân mất cơ năng của chi.

Ở trẻ em: hai đầu xương dài có các đĩa sụn tăng trương để cơ thể lớn lên, khi bị tổn thương đĩa sụn này thì chi phát triển lệch lạc, mất cân đối.

Dịch tễ học:

Gãy xương là một tai nạn gặp ở mọi lứa tuổi, mọi giới, bất kỳ lúc nào và bất cứ ở đâu.

Mỗi tuổi có 1 loại gãy xương hay gặp:

Trẻ em: hay gãy xương đòn, trên lồi cầu xương cánh tay, xương đùi…

Người lớn ( trên 50 tuổi): hay gãy cổ xương đùi, đầu dưới xương quay…

Mỗi nghề có một loại gãy xương thường xảy ra:

Thợ lò bị gãy cột sống do sập hầm; thợ tiện, thợ cưa hay bị thương ở bàn tay…

Gãy xương liên quan tới tuổi hoạt động nhiều:

Gãy xương gặp nhiều nhất ở tuổi lao động, tuổi hoạt động thể dục thể thao ( khoảng 20 – 40 tuổi) và tỷ lệ nam nhiều hơn nữ.

Nguyên nhân và cơ chế gãy xương:

Do chấn thương là chủ yếu:

Tai nạn giao thông: chiếm trên 50 % tổng số nguyên nhân gây gãy xương.

Tai nạn lao động ngày càng nhiều

Tai nạn do thể dục thể thao: do đá bóng, đua xe…

Tai nạn trong sinh hhoạt: đánh nhau, đâm chém nhau, ngã cây…

Tai nạn học đường: gặp ở tuổi học đường.

Gãy xương do bệnh lý: loại này hiếm gặp

Gãy do viêm xương

Gãy do u xương

Do bệnh bẩm sinh: khớp giả bẩm sinh.

Cơ chế chấn thương trực tiếp:

Chấn thương với một tác nhân mạnh, trực tiếp vào chi, gây nên một tổn thương nặng: xương gãy phức tạp, phần mềm dập nát, đứt mạch máu và thần kinh ( tai nạn giao thông).

Thời chiến còn có gãy xương hở do hoả khí. Ngoài cơ chế chấn thương trực tiếp, vết thương còn chịu lực tác động nặng của viên đạn, xương và phần mềm bị phá huỷ nhiều. Đây là loại gãy xương hở nặng nhất.

Cơ chế chấn thương gián tiếp: Xương hay bị gãy chéo xoắn, phần mềm bị tổn thương nhẹ hơn ( gãy trên lồi cầu xương cánh tay ở trẻ em do ngã chống tay…)

Giải phẫu bệnh:

Xương:

Gãy đơn giản: gãy ngang, gãy chéo, gãy xoắn, gãy cành tươi ở trẻ em.

Gãy phức tạp: gãy nhiều tầng, nhiều đoạn, nhiều mảnh.

Di lệch các đầu xương: có 4 loại di lệch thường gặp:

Di lệch chồng gây ngắn chi

Di lệch sang bên làm chi sưng nề.

Di lệch gấp góc và di lệch xoay làm lệch trục chi.

Tổn thương phần mềm nặng hay nhẹ tuỷ thuộc vào cơ chế chấn thương:

Da: vết thương lóc da, mất da.

Cân, cơ: dập nát, đứt co, thậm chí bong lóc cơ một vùng rộng.

Mạch máu, thần kinh: đụng dập, vết thương bên, đứt rời.

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA GÃY XƯƠNG:

Triệu chứng cơ năng:

Đau: sau tai nạn bệnh nhân đau rất nhiều nhưng khi bất động tốt chi gãy, bệnh nhân giảm đau nhanh.

Giảm cơ năng của chi gãy: nếu gãy cành tươi hoặc gãy ít lệch.

Mất cơ năng hoàn toàn: nếu chi bị gãy rời.

Triệu chứng toàn thân:

Gãy xương nhỏ không ảnh hưởng tới toàn thân. Nếu gãy xương lớn hoặc kết hợp với đa chấn thương có thể gây nên sốc .

Triệu chứng thực thể: thăm khám có trình tự: nhìn, sờ , đo.

Nhìn:

Có các nốt phồng ở trên mặt da hay không? Vết thương ở da hay không? Lóc da hay không?

Dấu hiệu bầm tím muộn ( sau tai nạn 24 đến 48 giờ): rất có ý nghĩa gợi ý chẩn đoán. Ví dụ: gãy trên lồi cầu xương cánh tay có bầm tím ở khuỷu, gãy xương gót có bầm tím ở gan chân…

Sờ:

Sờ nắn nhẹ nhàng có thể thấy đầu xương gãy ghồ lên ở dưới da.

Dấu hiệu cử động bất thường.

Tiếng lạo xạo xương.

Hai dấu hiệu này là 2 dấu hiệu chắc chắn gãy xương, không được cố ý đi tìm dễ làm bệnh nhân sốc và tổn thương thêm.

Ngoài ra còn có các dấu hiệu khác: tìm điểm đau chói, sưng nề chi, tràn dịch khớp.

Đo:

Dùng thước vải, thước đo độ để đo trục chi, chu vi chi, chiều dài chi và biên độ vận động của khớp.

Tìm các dấu hiệu biến dạng chi điển hình: lệch trục chi, gấp góc, ngắn chi… Đây là dấu hiệu chắc chắn của gãy xương cần phải tìm.

Đo tầm hoạt động của khớp qua “tư thế xuất phát không”

Khám các mạch máu, thần kinh chi phối của chi:

Bắt mạch quay, mạch trụ ở cổ tay.

Bắt mạch chày trước, chày sau ở mu chân và ống gót.

Khám vận động và cảm giác đầu chi.

TRIỆU CHỨNG XQUANG CỦA GÃY XƯƠNG

Nguyên tắc chụp Xquang hệ xương khớp:

Kích thước: lấy hết 2 khớp trên và dưới ổ gãy.

Tia vừa: nhìn rõ thành xương ( vỏ xương)

Tổn thương nằm giữa trường phim.

Ngoài ra phải đảm bảo thủ tục hành chính là chụp phim thẳng, phim nghiêng, ghi rõ nơi chụp, họ tên, tuổi bệnh nhân, ngày chụp, đánh dấu bên phải, bên trái của phim.

Đọc phim:
Phim Xquang là phim âm bản: khi có các khe đen làm gián đoạn thành xương gây mất sự liên tục của thành xương: đó là hình ảnh gãy xương.

Đọc loại gãy:

Gãy đơn giản ( gãy ngang, gãy chéo xoắn…)

Gãy phức tạp ( gãy nhiều tầng, nhiều mảnh…)

Gãy bong sụn tiếp ở trẻ em.

Gãy vào khớp, gãy lún, gãy cài…

Đọc di lệch: Lấy đầu trung tâm để đọc di lệch đoạn gãy:

Phim thẳng: đọc di lệch sang bên.

Phim nghiêng: đọc di lệch trước sau.

Một số phương pháp chụp hệ xương khớp đặc biệt:

Chụp cắt lớp vi tính: CT scanner (để chẩn đoán các loại u xương, gãy cổ xương đùi…)

chụp cộng hưởng từ MRI ( trong chấn thương cột sống, cổ xương đùi…)

CÁC BIẾN CHỨNG CỦA GÃY XƯƠNG:

Biến chứng ngay ( tức thì):

Sốc: do đau, do mất máu:

Bệnh nhân da xanh tái, người lạnh, vã mồ hôi.

Vẻ mặt thờ ơ với ngoại cảnh.

Mạch nhanh nhỏ, khó bắt à khôg bắt được.

Huyết áp hạ à Huyết áp không đo được.

Tổn thương mạch: mạch máu lớn bị dập đứt hoặc bị chèn ép.

Bệnh nhân có cảm giác tê bì đấu ngón, liệt vận động ngón.

Mạch ngoại biên yếu hoặc mất.

Các đầu chi lạnh, tím.

Đo dao động mạch bằng siêu âm Doppler: giảm hoặc gián đoạn dòng chảy của mạc máu phía hạ lưu.

Hội chứng chèn ép khoang (đại cương)

Mỗi một chi có nhiều vách cân, nó ngăn chia các khu vực cơ thành các khoang

Bình thường các khoang này là các khoang ảo, rất chật hẹp và có các bó mạch, thần kinh lớn đi qua. Gãy xương gây nên máu tụ, các cơ sưng nề ( do đụng dập, do thiểu dưỡng…) làm tăng áp lực trong khoang gây nên chèn ép vào các mạch máu thần kinh.

Hay gặp hội chứng chèn ép khoang cẳng chân, sau gãy cao 2 xương cẳng chân ( hội chứng bắp chân căng):

Đau, căng bắp chân.

Rối loạn cảm giác các ngón chân: tê bì, kiến bò.

Yếu hoặc liệt vận động ngón chân.

Mạch yếu, mất mạch ở cổ chân

Lạnh, tím đầu chi.

Tăng áp lực khoang: bình thường áp lực khoang: 10 mmHg, khi áp lực khoang lên trên 30 mmHg thì phải rạch cân.

Nếu để muộn, chèn ép khoang gây nên hoại tử chi.

Tổn thương thần kinh: các xương dài đều có các thần kinh chi phối

Chi trên: gãy 1/3 giữa thân xương cánh tay hoặc gãy trên lồi cầu dễ gây liệt thần kinh quay ( bàn tay rủ, mất dạng khép ngón cái)

Cột sống: chấn thương cột sống cổ cao C1 – C5 : liệt tứ chi; chấn thương cột sống lưng, thắt lưng D12 – L1: liệt 2 chi dưới.

Gãy xương hở: gặp các bệnh cảnh lâm sàng sau
Nhìn thây đầu xương gãy qua vết thương

Thấy mỡ tuỷ xương chảy qua vết thương phần mềm.

Vết thương gãy hở nhiễm trùng, lộ xương viêm: nếu bệnh nhân đến muộn.

Các biến chứng sớm: 24 – 48h sau chấn thương

Nhiễm trùng: thường gặp sau gãy hở

Dấu hiệu toàn thân: sốt cao dao động, mặt hốc hạ, vẻ nhiễm trùng.

Tại chỗ: vết thương tấy đỏ, ra dịch đục hoặc mủ. Đặc biệt nguy hiểm với những nhiễm khuẩn nặng như nhiễm trùng yếm khí.

Rối loạn dinh dưỡng: toàn chi gãy nổi nốt phòng nước, đầu chi sưng nề.

Vì thế khi bệnh nhân gãy xương phải để chi ở tư thế cao ( treo tay, kê chân)

Các di chứng:

Teo cơ, cứng khớp: bệnh nhân mất chức năng chi

Chậm liền: sau 4 – 5 tháng xương không liền.

Khớp giả: sau 6 tháng mà xương không liền, bắt buộc phải phẫu thuật kết hợp xương và ghép xương

Có thể liên quan đến chủ đề
Xử lý những chấn thương thông thường trong thể thao
09-03-2010 09:14 PM
Tìm kiếm Trả lời
Dr.Son Offline
Thành viên bạc
***

Level: 11
Life: 22 / 252
Magic: 48 / 3,443
Experience: 9
Bài viết: 145
Tham Gia: Feb 2010
Danh tiếng: 0
Bài viết: #2
GÃY ĐẦU TRÊN XƯƠNG CẲNG TAY
Gãy đầu trên xương cẳng tay

I.Gãy mỏm khuỷu:
1.Đặc điểm:
- Mỏm khuỷu là phần đầu trên của xương trụ,cùng với mỏm vẹt tạo thành hõm Zigma lớn.
- Gãy MK là gãy xương phạm khớp.
- Nếu có di lệch: là di lệch giản cách( do tác động của cơ tam đầu cánh tay,thường điều trị bằng PT.
2.Nguyên nhân-cơ chế:
- Trực tiếp: Ngã đập khuỷu xuống đất/bị đánh vào MK.
- Gián tiếp: Gấp khuỷu đột ngột,mạnh do cô kéo cơ tam đầu cánh tay.
3.Phân loai theo Colton: Chia Gãy MK thành 4 loại.
- Loại I: Gãy bong đứt MK( có thể phạm/không phạm khớp,mãnh vở < 50% của MK).
- Loại II:Gãy ngang/chéotừ phần giữa MKđến bờ sau MK.
- Loại III: Gãy phần nền của MK.
- Loại IV: Gãy MK nhiều mảnh.
4.LS:
- Hạn chế động tác duỗi khớp khuỷu,không duỗi được cẳng tay hoàn toàn.
- Đau chói MK.
- Giản cách giữa 2 đầu gãy.
- Di động đoạn trung tâm.
- Đường Hunter thay đổi.
- Tam giác Hunter thay đỗi( đẫo ngược).
5.Xq thẳng nghiêng->CĐ xác định.
6.Điều rị:
*Bão tồn:
- CĐ:
+Gãy MK ít di lệch,giản cáh < 2mm.
- PP: Bó bột cánh tay-bàn tay,khuỷu gấp 90 độ,để bột 4 tuần.
*PT:
- CĐ: Gãy xương có di lệch:
- PP: Kết xương bằng néo ép số 8/Bắt vít xốp.
II,Gãy mỏm khuỷu:
1.Đặc điểm: hiếm gặp,phần lớn kết hợp với Trật khớp khuỷu ra sau.
2.Sau khi nắn chỉnh khớp khuỷu->có thể MV về vị trí củ.
3.ĐT:
- Không di lệch: Bột cánh bàn tay tư thế khuỷu gấp 90 độ trong 4-5W.
- Có di lệch: Kết xương bằng vít xôp/đinh Kirschner.
III.Gãy chỏm xương quay:
1.Đặc điễm: Chỏm xương quay tạo với Lồi cầu xương cánh tay thành khớp lối cầu-quay và với đầu trên xương trụ thành khớp quay-trụ trên,vì vậy gãy chỏm xương quay sẻ ảnh hưởng tới chic năng gấp-duỗi khớp khuỷu,sấp-ngữa cánh tay.
2.Cơ chế: Thường do gáin tiếp: Khi ngã chống tay,khuỷu duỗi,lồi cầu xương cánh tay thúc mạnh vào chỏm xương quay->Gãy.
3.Phân loại:
Theo Mason:
Loại I:Gãy không di lệch.
Loại II: Gãy chỏm xương quay có di lệch.
Loại III: Gãy chỏm xương quay nhiều mảnh.
Loại IV: Gãy chỏm xương quay két hợp sai khớp khuỷu.
4.Chẩn đoán:
- Biến dạng khớp khuỷu.
- Bất lực vận động gấp-duỗi,sấp-ngữa cẳng tay.
- Dau chói cố định mõm quay.
- Lạo xạo xương.
- Xq: Chẩn đoán xác định và phâ loại.
5.ĐT:
5.1.Bão tồn:
- CĐ:+ Gãy MK loại I( khong di lệch,không bị giới hạn khi vận động khớp khuỷu).
+Gãy loại II( có di lệch):
- PP:
+Có di lệch thì nắn chỉnh bằng xuyên đinh Steimann nhỏ vào chỏm xương quay để nắn chỉnh.
+Bột cánh-bàn tay trong thời gain 6-7W.
5.2.PT:
- Kết xương/mỗ bó chỏm quay( Loại III)
09-03-2010 09:20 PM
Tìm kiếm Trả lời
Dr.Son Offline
Thành viên bạc
***

Level: 11
Life: 22 / 252
Magic: 48 / 3,443
Experience: 9
Bài viết: 145
Tham Gia: Feb 2010
Danh tiếng: 0
Bài viết: #3
GÃY ĐẦU DƯỚI XƯƠNG CÁNH TAY
Gãy đầu dưới xương cánh tay
I.Đại cương:
Gãy đầu dưới xương cánh tay chiếm khoảng 4,3% tất cả các gãy xương.
Loại gãy này thường có nguy cơ ảnh hưởng đến chức năng của khớp khuỷu và gây hạn chế vận động khớp do cốt hoá quanh khớp hoặc lion lệch.
Gãy đầu dưới xương cánh tay được chia ra:
1.Gãy trên lồi cầu xương cánh tay( gãy ngoài khớp ,giữa đầu và thân xương).
2.Gãy mỏn trên lồi cầu-trên ròng rọc xương cánh tay( gãy ngoài khớp).
3.Gãy khối lồi cầu,gãy khối ròng rọc xương cánh tay( gãy trong khớp).
4.Gãy đầu dưới xương cánh tay hình chữ Y,chữ T( gãy trong khớp)/ít hoặc nhiều mảnh,đơn thuần hoặc kết hợp cùng gãy thân xương cánh tay
II.Gãy trên lồi cầu xương cánh tay:
1.Hay gặp ở trẻ nhỏ và thiếu nhi.
2.Được chia ra gãy thể gấp và gảy thể uỡn( ưỡn gặp nhiều hơn gấp).
3.Thể ưỡn:
- Cơ chế: Do ngã chống bàn tay xuống đất khi cánh tay giạng,khớp khuỷu gấp nhẹ( hay gặp ở trẻ nhỏ).
- Đường gãy thường chéo vát từ dưới lên trên,từ trước ra sau.
- Trung tâm di lệch ra trước->Có thể gây đứt rách cơ cánh tay gây chèn ép /tổn thương bó mạch cánh tay,dây thần kinh giữa,chọc thủng da thành gãy hỡ.
- Ngoại vi: Di lệch ra sau,vào trong và xoay ngoài.
- Mở góc ra sau.
- LS:
+Biến dạng vùng khuỷu.
+Điểm đau chói đầu dưới xương cánh tay.
+Vết lỏm ( dấu hiệu nhát rìu) phía sau khuỷu,vết bầm tìm Kirmisson ở nếp gấp khuỷu.
+Có thể they đầu gãy trung tâm lối ra ở mặt trước khớp khuỷu.
+Mỏm khuỷu lồi ra mặt sau khớp khuỷu.
+Không có tư thế bắt buộc và dấu hiệu lò xo( phân biệt với sai khớp khuỷu).
+Đường Hunter và Tam giác Hunter không thay đỗi.
- Xq thẳng và nghiêng->Chẩn đoán xác định.
4.Thể gấp:
- Cơ chế: Do ngã đập khuỷu tay xuống đất trong tư thế gấp khuỷu.
- Hay gặp ở người lớn.
- Xương thường gảy thành nhiều mảnh.
- Đoạn trung tâm: di lệch ra phía sau.
- Đoạn ngoại vi: di lệch ra trước.
- Tạo góc mở ra trước.
- LS:
+Không có dấu hiệu nhát rìu ở phía sau mỏm khuỷu.
+Không sờ thấy đầu xương gãy ở mặt trước và say khớp khuỷu.
+Các triệu chưng khác gần như nhau.
- Xq thẳng nghiêng chẩn đón xác định.
3.Điều trị:
3.1.Bão tồn:
*Khi gãy không di lệch/không đáng kể->Bó bột/Nẹp cố định chi tư thế KHuỷu gấp 70-80 độ,cẳng tay sấp( tư thế chùng cơ sấp tren,tránh di lệch xoay đoạn ngoại v ira ngoài).
*Gãy di lệch nhiều:
- Nắn chỉnh dưới gây te ổ gãy/tê đám rối thần kinh cánh tay( TE thì gây mê).
+Thể ưỡn:
-Phụ 1 nắm giữ 1/3D cánh tay làm đối lực.
-Phụ 2 nắm lấy cổ tay kéo theo trục xương cánh tay trong tư thế khuỷu duỗiđể chỉnh hết di lệch chồng.
-Sau đó vừa nắn vừa cho gấp khuỷu tối đa và sấp cẳng tay.
-Người nắn chỉnh dùng 2 ngón cái đẩy đầu ngoại v i ra trước và chỉnh các di lệch gập góc,xoay sang bên,đưa 2 đầu xương gãy khớp vào nhau.
- Cố định: Thường đặt nẹp bột mắt sau cánh – cẳng tay/bó bột rách dọc tư thế Khuỷu gấp 70-80 đọ.cẳng tay sấp.
Cố định 3-4W.
- Tập vận động liệu pháp: tập nắm,duỗi bàn tay,lên gân cơ trong bột.
- Tiên lượng: Phục hồi ssau 8-12W.
+Thể gấp:
- Người nắn nắm giữ đầu dưới xương cánh tay trên chỗ gãy làm đối lực.
- Phụ nắm lấy cỗ tay Bn kéo theo trục cánh tay trong tư thế duỗi khớp khuỷu.
- Ngưới nắn chỉnh dùng 2 ngón ta caiđẫy đầu ngoại vi xuống dưới ra sau,làm cho hai đầu gãy khớp váo nhau.
- Cố định: Nẹp bột cánh –bàn tay,khuỷu duỗi( sau 2 W chuyến sang tư thế gấp,tay hơi sấp.
3.2.PT:
*CĐ: Gỹa xương di lệch lớn.
Gãy xương có tổn thương mạch thần kinh.
Gãy xương đã nắn chỉnh không kết quả.
*Nắn chỉnh,kết xương đinh Kirschner xuyên chéo/TE,có thể bắt vít,nẹp vít/kết hợp với đinh Kirschner.
09-03-2010 09:24 PM
Tìm kiếm Trả lời
Dr.Son Offline
Thành viên bạc
***

Level: 11
Life: 22 / 252
Magic: 48 / 3,443
Experience: 9
Bài viết: 145
Tham Gia: Feb 2010
Danh tiếng: 0
Bài viết: #4
GÃY CỔ XƯƠNG ĐÙI
Gãy cổ xương đùi

I.Đặc điểm GP liên quan chẩn đoán và điều trị:
1.Xương:
- Góc cổ xương và trục thân xương tạo góc 125 – 135( tb 130 độ).
- Tạo mặt phẳng ngang góc 20 độ( trục nghiêng).
Nên trong điều trị cần chú ý nắn chỉnh góc,tránh di lệch điểm tỳ gây biến chứng thoáI hoá và lâu liền.
2.Bè xương vùng cổ xương đùi: chia 2 bè cung nhọn và nan quạt,tiếp giáp giữa 2 bè là điểm yếu : đó là cổ phẫu thuật.
3.Mạch máu nuôI xương vùng cổ và liên mấu chuyễn:
- Đm dây chằng tròn.
- Đm mũ trước và mũ sau( đm đùi sâu).
- Đm xiên của thân xương đI lên.
Do đó:
- Gảy xương càng sat chõm thì khã năng hoại tử chõm càng lớn.
- Gảy ở xa chỏm dinh dưỡng tót hơn.
4.Gảy cỗ xương đùi là gảy xương phạm khớp làm máu từ ổ gảy vào khớp->nếu bất động lâu->ThoáI hoá và dính khớp.
5.Bình thường khớp được nuôI bởi dịch khớp qua thẩm thấu.
Khi máu tràn vào khớp làm thay đổi dịch khớp->nuôI dưỡng kém và dính khớp.
Do đó phảI điều trị sớm ,cố định tốt,vân động sớm để tránh dính khớp->nên tốt nhất là phẩu thuật.
6.Khi nói gảy cổ xương đùi là nói gảy cổ GiảI phẫu xương đùi.
7.Cổ xương đùi:
- Giới hạn từ Chỏm xương tới Liên mấu chuyển.
- Dài 30-40mm.
- Hợp với trục thân xương một góc mở vào trong 130 độ và hợp với trục qua 2 lồi cầu góc xiên 20-30 độ.
- Khi hợp với thân xương goc 30 dộ có tác dụng trong khép và dạng đùi.
- Khi hợp với trục qua 2 lồi cầu góc nghiêng 20-30 độ có tác dụng đến động tác xoay đùi.
- Hoàn toàn nằm trong bao khớp,trừ phần sau từ 1/3 ngoài tới LMC.
Nên:
- Chú ý nắn chỉnh góc tốt-> giúp lion xương và duy trì được chức năng.
- 2 góc này có tác dụng trong chẩn đoán gảy xương đùi.
II.Nguyên nhân –cơ chế:
1.Trực tiếp: do đập mạnh vùng MCL và cỗ xương đùi lên nền cứng->gảy dạng( ít gặp).
2.Gián tiếp: Ngã bàn chân,đầu gối đập xuống nền ở tư thế khép,trọng lượng cơ thể từ trên xuống và phản lực từ dưới lên gây nên cơ chế cắt kéo làm gảy cổ xương đùi.
( với liên mấu chuyễn xương đùi: ngã tư thế chân dạng và xoay ngoài quá mức).
III.Chẩn đoán:
1.Cơ năng:
- Đau chói tại khớp háng.
- Bất lực vân động( không hoàn toàn trong gảy dạng và hoàn toàn trong gảy khép).
2.Tại chổ:
- Biến dạng chi thể:
+Sưng nề: đo chu vi chi > bên làng.
+Chiều dài tuyệt đối và tương đối xương đùi ngắn hơn bên lành.
+Trục chi thay đổi.
+3 đường : Nelaton-Rosse,Peter,Schmaker thay đổi.
+Tam giác Bryant mất vuông cân.
- Xq thẳng nghiêng chẩn đoán xác định.
IV.Chẩn đoán phân biệt:
1.Gãy LMC xương đùi:
- Điểm đau chói có định tại vùng mấu chuyển.
- Đùi sưng to.
- Bất lực vận động hoàn toàn.
Rất khó chẩn đoán trên LS.
Xác định bằng XQ.
2.Sai khớp háng:
Thể chậu:
- Triệu chứng khác hoàn toàn giống.
- Khác: Bàn chân xoay trong.
( Đùi dạng-Xoay trong-Chân duỗi).
Chú ý:
- Nế đau vùng khớp háng + Biến dạng+BLVĐ+BC đỗ ngoài->Gãy cỗ xương đùi.
- Nếu đau vùng khớp háng+BLVĐ+Bàn chân xoay trong->Sai khớp hông.
- Chẩn đoán xác định=XQ.
V.Biến chứng có thể gặp:
1.Sớm: ít gặp.
2.Muộn:
2.1.Toàn thân:
Nếu điều trị bảo tồn,bất động nằm lâu->có thể gặp các biến chứng:
- Viêm phỗi-đường tiết niệu-loét điểm tỳ-sỏi thận-suy kilt-rối loạn tiêu hoá.
2.2.Tại chổ:
- Hoại tử chỏm.
- Khớp giả.
- Liền lệch truc( trục dọc ảnh hưỡng nhiều hơn trục ngang).
- ThoáI hoa khớp háng.
- Teo cơ cúng khớp háng( ở tư thế khép).
VI.Tiến triển:
Nếu điều trị tốt:
- Liền xương sau 3-4 tháng.
- Đi lại được sau 5-6 tháng.
VII.Phân loại gảy cổ xương đùi:
Phân loại theo vị trí gãy:
1.Theo Delbet:
Dựa vào vị trí gảy->chia 3 loại:
1.1.Gảy dưới chỏm/cắt rời chỏm( ĐT=thay chỏm/thay khớp).
1.2.Gảy giữa cổ/cổ chính danh.
1.3.Gảy nền cổ/sát LMC.
( 1.2 và 1.3 điều trị =mở kết xương).
2.Theo Anschutz:
2.1.Gãy dưới chỏm:
2.Theo Pauwele:
Dựa vào góc tạo bởi đường gảy và đường thẳng qua 2 GCTT->chia 3 loại:
P1: góc 30 độ:(gảy vưng) đt bảo tồn/kết xương xốp đơn thuần.
P2: góc 50 độ:
P3: góc 70 độ:
P2 + P3: ĐT=kết xương đinh Smith-peterson/nẹp góc/nẹp DHS.
Theo P thì gảy có góc càng nhỏ thì gảy cố xương đùi vững càng lớn.
3.Theo Bohler:
Dựa vào góc tạo bởi trục của đoạn ngoại vi và đoạn trung tâm so với góc bình thường( 120-130 độ)-> chia 2 thể:
3.1.Gảy dạng:
- Tỷ lệ 15-20 %.
- Góc mở lên trên/ra ngoài.
- Góc mở > 130 độ.
- Tương đương P1.
3.2.Gảy khép:
- Tỷ lệ 80-85%.
- Goác mở xuống dưới/vào trong.
- Góc mở < 130 độ.
- Tương đương P2-3.
VIII.Điều trị:
1.Sơ cứu:
1.1.Giảm đau.
1.2..Cố định
Nẹp cố định: Cramer,tự tạo.
PP: 1 nẹp từ Nách->Mắt cá ngoài.
1 nẹp từ Bờ dưới xương bã-> gót.
1 nẹp từ Nếp bẹn->Mắt cá trong.
1.3.Vận chuyển về tuyến sau trên ván cứng.
2.Điều trị:
2.1.Bão tồn:
*Chỉ định: - TE( 12T).
- Người già không chỉ định mỗ.
*PP:
- Nắn chỉnh bó bột.
Bó bột Whitmann: Đùi dạng 40-45 độ,gối gấp 15dộ,bàn chân xoay trong tối đa,Bột từ Muỹi ức-chậu-bàn chân,trong 3-4 tháng,tập vận động từ ngày thứ 3 sau nắn chỉnh bó bột.
Hiện nay không dùng( do nặng nề,nhiều biến chứng,kỷ thuật phát triển).
- Nắn chỉnh->kéo liên tục( 1,5-2T)->bó bột Chống xoay.
2.2.Phẩu thuật:
*Trước đây:
- PP đóng đinh ngoài khớp của Smit-Peterson: Đinh Kirscher dẫn đường,qua đó đóng đinh lăng tru tam giác rồi chọn đinh có hướng tốt nhất và đóng đinh Smith-Peterson;sau mỗ đặt chân trên giá Braunn.
Ưu điểm: là pp tốt nhất trước đây( 2W tập vđ khớp,4W tập vđ trên nạng,3-4T tập đi).
Nhược điểm: không có sức ép giữa 2 đầu xương gãy,trồi đinh.
- PP đóng đinh nội tuỷ bó của Hackethan.
*Hiện nay:
1.Kết xương=Vít xốp: Cheng xoay tốt,nhưng không có sức ép giữa 2 phần xương gảy nên làm giản cách( có thể gây bc lâu liền xương,khớp giả),Dùng khi gảy vững( P1).
2.Kết xương = nẹp DHS( Dynamic hip sereust=Vít vùng khớp háng có sức ép): Là biện pháp tốt nhất hiện nay.
Ưu điểm: Sức ép tốt,Chống xoay tốt,kết xương xomg tập vận động được ngay.
Dùng cho P3.
3.PP thay chỏm xương:
- CĐ: Gảy sát chỏm.
- Thới gian tồn tại chỏm: 10-20 năm.
- Có 2 loại:
+Chỏm đơn cực( More).
+Chỏm lưỡng cực: Của Depuy và Bipular.
4.Thay ổ khớp.
IX.Điều trị biến chứng:
1.Khớp giả:
Có thể áp dụng các phương pháp sau:
1.1.Đóng 2 đinh Smith-Peterson.
1.2.Thay đổi điểm tỳ : pt Pauwele hay Putti.
1.3.Thay chỏm xương( hay áp dụng).
1.4.Ghép xương.
2.ThoáI hoá khớp và tiêu chỏm:
- Thay chỏm/thay khớp/đóng cứng khớp.
3.Liền lệch trục:
- Dục xương hình chêm giữa 2 Mấu chuyển và kết xương bằng nẹp DHS.
Gảy liên mấu chuyễn
PP điều trị:
1.Kết xương bằng đinh Laschen.
2.Kết xương bằng đinh cong hình cung của Lezius-Herzer.
3.Kết xương bằng đinh chữ Y của Kunscher.
4.Kết xương bằng nẹp DHS/DCS.
09-03-2010 09:31 PM
Tìm kiếm Trả lời
Dr.Son Offline
Thành viên bạc
***

Level: 11
Life: 22 / 252
Magic: 48 / 3,443
Experience: 9
Bài viết: 145
Tham Gia: Feb 2010
Danh tiếng: 0
Bài viết: #5
CẤP CỨU CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO KÍN
CẤP CỨU CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO KÍN

I. Cần khám tổng quát lúc bệnh nhân mới vào :

− Đánh giá kỹ các thông số : mạch, huyết áp, nhịp tim, tình trạng hô hấp;

− Khám tổng quát về tình trạng đầu mặt, ngực, bụng, khung chậu, tứ chi, cần chú ý đề phòng trường hợp đa chấn thương, trường hợp shock ở trẻ em và người cao tuổi.

− Khám thần kinh :

+ Tình trạng tri giác : theo thang điểm Glasgow
+ Tình trạng đồng tử và phản xạ ánh sáng

+ Các dấu hiệu thần kinh khu trú :

· Yếu hay liệt nửa người

· Gồng cứng : gồng cứng mất vỏ, gồng cứng mất não

· Cơn động kinh khu trú …

+ Rối loạn thần kinh thựcvật : rối loạn nhịp tim, rối loạn vận mạch, rối loạn điều nhiệt, vã mồ hôi, cơn mất não tự phát …

− Khám vết thương :

+ Vết thương da đầu : kích thước, độ sâu, có đường nứt sọ bên dưới hay không ? Có chảy dịch não tủy ? Lồi nhu mô não ? Có chảy dịch hay máu từ các lỗ tự nhiên ( mũi, tai …) ?

+ Tình trạng xương sọ : lõm sọ…

− Khám cột sống vận động và cảm giác tứ chi ; đặc biệt cần chú ý đề phòng : CTSN + chấn thương cột sống cổ .

II. Sơ cứu
RLNAGO (hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, bụng, niệu sinh dục, xương: phác đồ c/c đa chấn thương)

Thông đường thở :

Hút đàm, nhớt , máu , tư thế nằm , cho thở dưỡng khí , đặt nội khí quản hay mở khí quản khi có chỉ định.

Điều trị choáng :

Tìm nguyên nhân và phối hợp với các chuyên khoa bạn:

Giữ đường tĩnh mạch với kim hoặc dây luồn lớn N0 16 - 18 .

Truyền dịch hay máu tùy trường hợp , đặt bệnh nhân ở tư thế cho đàm nhớt dễ chảy ra ngoài .

Chống chảy máu:

Băng ép hoặc khâu cầm máu vết thương da đầu .



Chống phù não :

Dựa vào triệu chứng kết hợp lâm sàng và CT-Scanner sọ não :

- Dùng Mannitol 20% truyền tĩnh mạch 80 giọt/ phút, liều thường dùng 1-2 g/ kg cân nặng ( cần cân nhắc chỉ định dùng hoặc giảm tốc độ truyền nếu bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh về tim mạch và theo dõi ion đồ ) .

- Có thể dùng thêm Lasix 10 - 20 mg / 6 giờ tiêm mạch .

Chống dãydụa :

Cố định để bệnh nhân khỏi té, tìm nguyên nhân và giải quyết ( chú ý đường hô hấp và đường tiểu). Khi chẩn đoán đã được xác nhận, có quyền dùng thuốc loại Diazepam (Séduxen ) , liều nhẹ 10 mg mỗi 4 - 6 giờ tiêm bắp hoặc tiêm mạch chậm, có thể dùng Phénobarbital 50 - 100 mg ( TB), ( ở trẻ em 2 mg/ kg cân nặng/ 24 giờ ) .
09-03-2010 09:42 PM
Tìm kiếm Trả lời
Dr.Son Offline
Thành viên bạc
***

Level: 11
Life: 22 / 252
Magic: 48 / 3,443
Experience: 9
Bài viết: 145
Tham Gia: Feb 2010
Danh tiếng: 0
Bài viết: #6
GÃY 1/3 DƯỚI XƯƠNG QUAY
Gãy 1/3 dưới xương quay kết hợp trật khớp quay-trụ dưới ( Gãy Galeazzi )
I.Định nghĩa:
Gãy Galeazzi = Gãy 1/3D thân xương quay có di lệch gập góc/di lệch chồng + Sai khớp quay trụ dưới.
Loaị gãy này thường gặp do cơ chế chấn thương trực tiếp.
II.Nguyên nhân-cơ chế:
Do lực tác động trực tiếp đập vào xương quay hoặc ngã đập tay vào vật rắn.
III.GiảI phẫu bệnh:
1.Vị trí gãy: Gãy ở 1/3D xương quay.
2.Đường gãy: Có thể đường gãy ngang,hoặc chéo vát,có thể có mảnh rời.
3.Di lệch: Có thể gập góc,sang bên,chồng ngắn làm mỏm trâm quay lên cao gây ra Sai khớp quay-trụ dưới.
IV.Chẩn đoán:
1.LS:
- Biến dạng chi thể vùng 1/3 dưới: sưng nề,xương quay ngắn lại,góc mở ra ngoài,bàn tay vẹo ra ngoài.
- Điểm đau chói 1/3D xương quay và khớp quay-trụ dưới.
- Lạo xạo xương + Cữ động bất thường 1/3D xương quay.
- Mỏm trâm quay lên cao.
2.Xq cẳng tay-cỗ tay thẳng – nghiêng: chẩn đoán xác định.
V.Chẩn đoán phân biệt:
1.Gãy kín thân 2 xương 2 cẳng tay.
2.Gãy kín thân xương trụ đơn thuần.
3.Gãy kín thân xương quay đơ thuần.
VI.Biến chứng:
1.Sớm: Gãy xương hở.
2.Muộn:
- Hạn chế động tác sấp ngữa cẳng tay.
- Chậm lion xương –khớp giả.
- Liền lệch vẹo,biến dạng chi( di lệch chồng là biến chứng thường gặp: làm cho khớp quay-trụ dưới vẫn bị sai->hạn chế sấp ngữa cẳng tay).
VII.Điều trị:
1.Nguyên tắc: Phúc hồi tốt hình thể xương quay để tạo điều kiện phục hồi khớp quay- trụ dưới.
2.Điều trị thực thụ:
*Bão tồn:
- CĐ: Bó bột cánh-bàn tay đối với gãy vững hoặc gãy xương ở TE.
- Nán chỉnh –Bó bột:
+Vô cảm=Tê ỗ gãy dd Novocain 1%*10ml tại ỗ gãy hay đám rối thần kinh cánh tay,Gây mê/TE.
+Kỷ thuật nắn chỉnh:
Bn nằm ngữa,khuỷu gấp 90 độ,có sức kéo lại bằng băng vải vòng qua đầu dưới xương cánh tay.
Người phụ nắm ngón I và 3 ngón II-III-IV kéo thẳng theo trục chi để chỉnh di lệch chồng và gập góc.
Người nắn ấn đẩy các đầu xương gãy ngược chiều để chỉnh di lệch sang bên.
Khi xương quay được nắn chỉnh tốt về vị trí giải phẫu thì khớp quay-trụ dưới sẽ tự trở về bình thường.
Bó bột cánh-bàn tay: tư thế khuỷu gấp 90 độ,cẳng tay ngữa,để bột 8 tuần.
*Phẫu thuật:
- CĐ: Đối với gãy xương hở,gãy chéo vát,nắn chỉnh không hết di lệch hoặc di lệch thứ phát trong bột.
- PP: kết xương nẹp vít.
- Để bột cánh – bàn tay 3 tuần
09-03-2010 09:55 PM
Tìm kiếm Trả lời
Dr.Son Offline
Thành viên bạc
***

Level: 11
Life: 22 / 252
Magic: 48 / 3,443
Experience: 9
Bài viết: 145
Tham Gia: Feb 2010
Danh tiếng: 0
Bài viết: #7
GÃY XƯƠNG BẢ VAI
GÃY XƯƠNG BẢ VAI
I.GP:
Xương bã vai hình tam giác,đỉnh quay xướng dưới,có 3 bờ và 3 góc.
Là xương xốp,nhiều mạch máu nuôI nên dể liền xương khi gãy.
II.Đặc điểm gãy xương bã vai:
1.Rất ít gặp,tỷ lệ 1% tổng các gỹa xương và 3% chấn thương vùng vai.
2.Hiếm gặp nhưng cần chú ý vì liên quan chic năng khớp vai.
3.Gãy xương bã vai thường kèm theo tổn thương kết hợp.
4.Xương xốp,nhiều mạch nuôI nên dể liền xương.
III.Phân loại gãy xương theo vị trí gãy:
1.Gãy các góc( trên,dưới,trong).
2.Gãy các mõm( quạ,cùng vai,gai bã).
3.Gãy thân xương( với đường gãy khác nhau: dọc,ngang,chéo).
4.Gãy cỗ và gãy hõm khớp xương bã.
Chú ý:
- Gãy thân xương bã thường ít di lệch và liền xương nhanh.
- Gãy cỗ xương bã và hỏm khớp xương bã thường có di lệch lớn.
IV.Chẩn đoán:
1.LS:
- Hạn chế vận động cánh tay.
- Vết bầm tím,sưng nề hình xxương bã vai.
- Đau chói vùng xương bã( tuỳ vị trí gãy).
- Đau dữ dội khi nâng tay/kéo ép theo trục chi.
- Lạo xạo xương.
2.CLS:
Xq chẩn đoán xác định gãy,vị trí gãy.
V.Điều trị:
1.Bão tồn:
- Gãy xương bã vai không di lệch/di lêchi không đáng kể->Dùng vải vuông treo tay/băng Desault giữ cố định 10-15D,sau đó tập vận đọng phục hồi chic năng khớp vai.
Tien lượng: liền xương sau 3-4W.
- Gãy cỗ xương bã vai có di lệch->Nắn chỉnh ỗ gãy->Bó bột ngực cánh tay giạng 60-80 độ,đưa ra sau 40 độ và giữ bột 4 W,sau đó bỏ bột tập vận động phục hồi chức năng.
2.PhẪu thuật:
Các trường hợp gãy cỗ xương bã vai hoặc gãy ỗ chão xương bã mà nắn chỉnh không đạt->PT kết xương bằng vít/nẹp vít
09-03-2010 09:58 PM
Tìm kiếm Trả lời
Dr.Son Offline
Thành viên bạc
***

Level: 11
Life: 22 / 252
Magic: 48 / 3,443
Experience: 9
Bài viết: 145
Tham Gia: Feb 2010
Danh tiếng: 0
Bài viết: #8
GÃY THÂN XƯƠNG CẲNG CHÂN
GÃY THÂN XƯƠNG CẲNG CHÂN
I.Đặcđiểm GP:
1.Xác dịnh thân xương cẳng chân:
Dưới lồi cũ trước xương chày 1cm/dưới khớp gối 3 khoát ngón tay
Đến trên Khớp cổ chân/khớp chày-sên 3 khoát ngón tay( của người bệnh).
2.Đặc điểm thân xương cẳng chân:
Gồm xương chày và xương mác,xương chày la chính,xương mác phụ.
Xương chày:
- Nằm trong,sát da.
- Trên to,hơI cong ra ngoài và tiếp giáp XĐùi và đầu trên xương mác.
- Đầu dưới: Nhỏ,hơi cong vào trong,tiếp xúc với xương sên và đầu dưới xương mác,tạo nên mắt cá trong và mắt cá thứ 3( Deltos).
- Thân xương: 2/3 trên lăng trụ tam giác,3 mặt( trước ngoài-trong và sau),1/3 dưới hình tròn,giao điểm là điểm yếu của xương.
- Là xương chịu áp lực chính từ thân người.
- Nên khi chấn thương-> dể gảy nhưng khó liền.
- MM nuôi dưỡng xương chày gồm 3 nguồn mạch:
+Đm nuôi xương( đI và lỗ xương ở mắt sau chổ nối 1/3G và 1/3T xương chày).
+Đm hành xương.
+Đm màng xương( từ đm cơ).
Nói chung mm nuôi xương chày rất ngèo,tăng khi về cuối.Do đó gảy xương chày điều tri còn gặp nhiều khó khăn.
Xương mác:
- Xương dài,nằm ngoài,mảnh,là xương phụ.
3.Phần mềm:
Các cơ cẳng chân phân bố không đều.
- Mặt trong cẳng chân không có cơ che phủ,xương chày nằm ngay dưới da.
- Mặt ngoài và mặt sau có nhiều cơ che phủ.
Vì thể khi gảy 2 xương cẳng chân thường có di lệch gập góc ra ngoài và ra sau.đầu gảy có thể chọc thủng da ở mặt trước trong.
Hai xương nối với nhau bởi màng liên cốt rất dày,hẹp ở trên ,rộng ở dưới.
Các vách liên cơ ( gồm vách liên cơ trước và ngoài) đI từ bở trước và ngoài xương mác tới cân cẳng chân.
Màng liên cốt cùng vách liên cơ chia cẳng chân ra làm 4 khoang: Khoang trước,khoang ngoài,khoang sâu sau và khoang sau nông.
- Khoang trước có bó mạch chày trước và thần kinh mác( hông kheo ngoài).
- Khoang sau sâu có bó mạch thần kinh chày sau ( đm chày sau và thần kinh hông kheo trong).
Lớp da vùng cẳng chân sát xương,kém đàn hồi,nên khi gãy xương cẳng chân da dể bị bầm giập,hoại tữ,và gây bục lót vết mỗ->VXTX.
Tuy nhiên lớp da vùng bắp chân lại có mạng mạch hình sao trên cân nên đây là cơ sỏ của một vạt da cân có cuống mạch nuôI hằng định ở vùng bắp chân đựoc dùng để che phủ khi có khuyết hổng phần mềm ở cẳng chân.
Khu cẳng chân sau có nhiều cơ có “ tiềm năng” làm vạt da che ohủ các khuyết hổng phần mềm và xương,các cơ này đều có chức năng gần giống nhau,vì vậy nếu cần phảI hy sinhmột cơ nào đó để làm vạt da thì chức năng của chi ít bị ảnh hưởng.
II.Chẩn đoán:
1.LS:
- Đau chói cố định tại vùng tỏn thương.
- Bất lực vận động hoàn toàn.
- Biếm dạng chi.
- Đo độ dài tuyệt đối và tương đối ngắn hơn bên lành.
- Trục chi lệch khi gảy có di lệch/bàn chân đỗ ngoài.
- Do chu vi chi bên tổn thương> bên lành.
- Lạo xạo xương( +).
- Cữ động bất thường( + ).
- Có thể có mất /giảm mạch mu chân – ống gót.
2.CLS:
XQ 2 tư thế thẳng và nghiêng,chụp toàn bộ cẳng chân lấy cả 2 khớp gối và khớp cổ chân-> chẩn đoàn xác định.
III.Biến chứng:
1.Sớm:
1.1.Toàn thân:
- Shock.
- Huyết tắc mỡ.
1.2.Tại chỗ:
- Gảy ín-> gảy hở.
- Tổn thương mm-tk( đm chày sau khi gảy 1/3T và đầu trên xương chày).
- Chèn ép khoang.
- Rối loạn dinh dưỡng.
2.Muộn:
2.1.Toàn thân.
- Có thể gặp ở người bệnh già,găp cae 2 chân,phảI điều trị=bó bột hoặc kéo liên tục như: Nhiễm khuẫn Phổi-tiết niệu-đường mật,loét điểm tỳ…
2.2.Tại chổ:
- Chậm lion xương-khớp giả.
- Liền lệch.
- Rối loạn dinh dưỡng muộn.
- Teo cơ,hạn chế vận động khớp cỗ chân,khớp gối.
IV.Nguyên nhân và cơ chế:
1.Trực tiếp: Tổn thương phần mềm và xương ngang mức,tổn thương phức tạp.
2.Gián tiếp: thường do ngã,cẳng chân bị bẻ hoặc xoay làm gảy xưong.
V.GPB:
1.Xương:
- Vị trí: 1/3T-G-D,2 xương có thể cùng hoặc không ngang mức.
- Đường gảy: ngang,chéo vát,nhiều mảnh rời,3 đoạn…
- Di lệch: có thể có di lệch chồng,di lệch mở goc ra ngoài và ra sau,di lệch sang bên và di lệch xoay.
- Theo AO/ASIP cho các trường hợp gảy kín 2 xưong cẳng chân:
Độ A: Xương chày gảy đơn giản.
+A1: gảy chéo vát > 30 độ.
+A2: gảy chéo vát < 30 độ.
+A3: gảy ngang.
Độ B: Xương chày gảy có mảnh rời,gồm:
+B1: Gảy xoắn vặn cá mảnh rời.
+B2: Gảy có mảnh rời chéo vát.
+B3: Gảy có nhiều mảnh rời nhỏ.
Độ C:Xương cahỳ gảy phức tạp,gồm:
+C1: Gảy chéo xoắn nhiều mảnh.
+C2: Gảy 3 đoạn.
+C3: Gảy vụn cả một đoạn xương.
Kèm theo nếu :
(-1): Không gảy xương mác.
(-2): Gảy xương mác không cùng mức.
)-3): Gảy xưong mác cùng mức.
ý nghĩa trong điều trị:
VI.Điều trị:
1.Bão tồn:
1.1.Bó bột ngay:
- CĐ: Không/ít di lệch.
Gảy cành xanh/TE.
- Bó bột có rạch dọc từ 1/3 trên đùi tới bàn chân,gối gấp nhẹ 7-10 độ.
- Để bột 5-7 ngáy hết nề-> quấn băng tăng cường và để bột 8-10W
Với trường hợp:
- Gảy ngang: sau 2W bó bột cho tập đi có tỳ nén tăng dần lên chân tổn thương.
- Gảy chéo xoắn: sau 4W mới tập đứng và đi có tỳ nén( do không vững).
1.2.Nắn chỉnh trên khung nắn Bohler rồi bó bột:
- CĐ:+ Gảy kín 2 xương cẳng chân có đường gảy ngang/chéo vát.
+ Có di lệch nắn chỉnh bằng tay không kết quả( do khi cẳng chân duỗi,cơ tam đầu cẳng chân bị kéo căng).
+Đến muộn,chi sưng nề lớn,cần xuyên đinh kéo liên tục qua xương gót,sau 7-10 ngày mới nắn chỉnh trên khung Bohler rồi bó bột.
- PP:+ Nắn chỉnh trên khung Bohler.
+Chụp Xq T-N liểm tra,hết di lệch->Bó bột trên khung từ trên cẳng chân xuống ngón chân( tránh di lệch).Đợi bột khô thào cẳng chân ra khỏi khung nắn,thêm nẹp bột ở phía sau kheo tới 1/3 T đùi,để bó thêm thành bột đùi-bàn chân,tư thế gối gấp 10 độ,cổ chân gấp 90 độ.
Rạch dọc bột ngay.Sau 5-7d,hết sưng nề tăng cường thêm thành bột tròn kín.
Ngoài ra: Có thể chuyển sang bó bột kiểu Sarmiento( gối cẳng-bàn chân) cho các trường hợp: gảy 1/3D,gảy đầu dưới 2 xương cẳng chân/gảy 1/3G sau khi đã bó bột Đùi-bàn chân 1 tháng.
Ưu: Bệnh nhân tập gấp duỗi khớp gối được sớm và tập đI tỳ nén sớm.
2.PT:
2.1.CĐ:
- Gảy mở.
- Gảy kín có tổn thương mm-tk và biến chứng chèn ép khoang.
- Gảy mà nắn chỉnh không đạt yêu cầu/gảy không vững,di lệch lớn.
2.2.PP kết xương bên trong:
*Đóng đinh nội tuỷ Kuntscher,đinh Rush.
- CĐ: +Gảy kín và hở độ I-II 1/3G xương chày đến sớm < 6h đầu có đường gảy ngang hoặc chéo ngắn.
- KT: Đóng đinh xuôI dòng.
- Ưu: KT đơn giản,cố dịnh ổ gảy vững chắc,sau mổ không cần bó bột,tập phục hồi chức năng sớm( tạo thuận lợi cho quá trình liền xương).
- Nhược: Không chống được di lệch xoay nên với gảy xương chày 1/3D và 1/3T ống tuỷ rộng nên không dùng được pp này/phải tăng cường bằng bột chống xoay.
*Đinh nội tuỷ có chốt:
- Loại đinh hay dùng: TWX,SIGN.
- KT: Đóng đinh kín,xuôi dòng.
- Ưu: không mở vào ổ gảy ->ít nguy cơ nhiểm khuẫn-tổ chức phần mềm và mạch máu nuôi xương tạo điều kiện cho liền xương thuận lợi hơn.
*Kết xương nẹp vít:
- CĐ: Gảy 1/3T-G-D với hình thái gảy khác nhau.
- CCĐ: +Gảy mở từ độ IIIA.
+Gảy mở đến muộn.
+Gảy kín có tổn thương phần mềm xấu.
- Ưu: Cố định ổ gảy vững chắc,phục hồi hình thể giải phẫu,tập vận động sớm.
- Nhược:
+ Do phải lóc cốt mạc rộng nên ảnh hưởng tới nguồn nuôi dưỡng của ổ gảy.
+Khoan nhiều lỗ trên xương lành để bắt vít nên có nguy cơ nhiểm khuẩn cao.
2.3.Kết xương bằng khung cố định ngoài:
- CĐ: +Gảy hở từ độ IIIA trỏ đi.
+Gảy hở đến muộn.
+Gảy kín tình trạng phàn mềm xấu.
- Ưu:
+Dùng được cho các chỉ dịnh trên( là chỉ định thể hiện tính ưu viết của khung cố định ngoài).
+Gãy hở nhiểm khuẫn vẫn dùng được.
- Nhược:
+Dể nhiễm khuẩn chân đinh(Tỷ lệ nhiểm khuẫn chân đinh cao)->Chậm liền xương-khớp giả.
- Loại khung cố định ngoài hay dùng:
+Cọc ép ren ngược chiều của GS Nguyễn Văn Nhân.
+Khung của F.E.S.S.A.
+Khung của Ilizarov.
09-03-2010 10:10 PM
Tìm kiếm Trả lời
Dr.Son Offline
Thành viên bạc
***

Level: 11
Life: 22 / 252
Magic: 48 / 3,443
Experience: 9
Bài viết: 145
Tham Gia: Feb 2010
Danh tiếng: 0
Bài viết: #9
GÃY THÂN 2 XƯƠNG CẲNG TAY
GÃY THÂN 2 XƯƠNG CẲNG TAY
I.Giải phẫu:
1.Xác định thân xương cánh tay:
- Trên: Dưới mấu nhị dầu 2cm.
- Dưới: Trên Mỏm trâm quay khoảng 5cm.
2.Cẳng tay vơI chức năng:
Sấp ngửa,liên quan chặt chẽ bới hình thể và tương quan của 2 xương cẳng tay,vì vậy không được phục hồi tốt về hình thể sẽ ảnh hưởng tới chức năng chi thể.
3.Cẳng tay có nhiều cơ đối lực chi phối:
Gồm các cơ gấp( phía trước),cơ duỗi( phía sau),sấp-ngữa,nên gãy xương thường di lệch lớn,màng liên cốt giữa 2 xương là một trở ngại cho việc nắn chỉnh,vì vậy thường diều trị bằng phẫu thuật.
II.Nguyên nhân-cơ chế:
1.Trực tiếp: Lực chấn thương trực tiếp đập vào 2 xương cẳng tay gây gãy,thường gây gãy hở.
2.Gián tiếp: Do ngã chống tay xuống đất trong tư thế duỗi làm cho cẳng tay gấp,cong lại và bị bẽ gãy( thường gặp).
III.GiảI phẫu bệnh:
1.Vị trí gãy: Có thể gặp gãy 1/3T-G-D,hai xương có thể hãy cùng mức( trực tiếp),khác mức( gián tiếp).
2.Đường gãy: Ngang răng cưa không đều( gặp nhiều nhất),gãy chéo,gãy có mảnh rời thứ ba,gãy thành 3 đoạn,gãy thành nhiều mảnh nhỏ.
3.Di lệch: Gãy thân xương cánh tay thường có di lệch phức tạp( ví xương gãy bị cá cơ từ cánh tay,cẳng tay,bàn tay và màng liên cốt co kéo làm cho di lệch phức tạp).Gãy thân 2 xương cánh tay có thể gặp các di lệch sau:
*Di lệch chồng: thường chồng lên ở phía xương trụ nhiều hơn ở phía xương quay.
*Di lệch sang bên: Ngoại vi di lệch sang bên so với trung tâm,đồng thời 2 đoạn dưới/2 đoạn trên di lệch sang bên so với nhau( thường hẹp lại do co kéo của màng liên cốt).
*Di lệch gập góc: Có thể gập góc ở một/hay hai xương,Thường mở góc vào trước và vào trong.
*Di lệch xoay theo trục xương: Rát quan trọng vì gây hạn chế đôngj tác sấp ngữa,và Quan trọng nhất là di lệch xoay của xương quay,Sự di lệch xoay của 2 xương phụ thuộc vào vị trí gãy cao hay thấp,trên hay dưới chỗ bám của cơ sấp tròn.
Trường hợp gãy cao:
- Gãy 1/3T xương quay,trên chỗ bám cơ sấp tròn:
+Đoạn trung tâm: Cơ ngữa ngắn,cơ nhị đầu( làm ngữa cẳng tay) ->Ngữa tối đa.
+Đoạn ngoại vi: Cơ sấp tròn và sấp vuông->làm Sấp tối đa.
Do đó,nếu gãy ở 1/3T thân 2 xương cẳng tay thì di lệch xoay nhiều nhất,2 đoạn di lệch so với nhau gác 180 độ->Do đó khó nắn chỉnh( phần trên ngữa,phần dưới sấp) làm cỗ tay-cẳng tay không thể ngữa được.
- Gãy đoạn giữa và đoạn dưới,dưới chỗ bám cơ sấp tròn:
+Đoạn trung tâm: Có cơ ngữa và cả cơ sấp->nên ít di lệch hơn,không gây ngữa tối đa.
+Đoạn ngoại vi: Chỉ còn cơ sấp vuông chi phối sấp cẳng tay->nên không gây sấp tối đa.
Do đó,2 đạon xương gãy chỉ di lệch xoay góc khoảng 90 độ.
*Ngoài ra còn có di lệch xoay theo trục của xương trụ( ít hơn xương quay):
+Đoạn ngoại vi xương trụ có cơ sấp vuông co kéo kéo gần vào xương quay,xoay ngoài làm hẹo màng lliên cốt.
Do đó: Di lệch xoay theo trục xương,di lệch gập góc,di lêch sang bên,di lệch tạo hình chữ K-chữ X do tác động của màng liên cốt làm cho di lệch trong gãy thân 2 xương cẳng tay rất phức tạp,rất khác nắn chỉnh.
IV.Chẩn đoán:
1.LS:
- Tay lành đở cẳng tay đau,
- Biến dạng cẳng tay rỏ( tròn,căng như một cáI ống,cong do gập góc,gồ lên do di lệch sang bên,cẳng tay luôn ở tư thế sấp).
- Điểm đau chói cố định.
- Cữ đông bất thường và lacọ xạo xương tai vị trí gãy tương ứng.
- Chiều dài tương đối-tuyệt đối của 2 xương cẳng tay < bên lành:
+Xương quay: -Tương đối:MTLC->MTQ.
-Tuyệt đối: Đài quay->MTQ.
+Xương trụ: -Tương đối: MTRR->MTT.
-Tuyệt đối: MK->MTT.
- Đo trục chi thay đổi:
+Thẳng: -Cách 1: Tay giạng vuông góc với thân người,long bàn tay hướng về trước.Bình thường đường thẳng từ Mỏm quạ tới ngón 3 bàn tay đi qua điểm giữa nếp gấp khuỷu.
-Cách 2: Tay đặt thẳng dọc thân người,bàn tay hướng về trước.Bình thường đường thẳng từ MCV tới khe ngón 3-4 bàn tay đi qua điểm giữa nếp gấp khuỷu.
+Nghiêng: Tay đặt thửng dọc thân người,long bàn tay hướng vào ngthân người.Bình thường đường thẳng từ MCV tới bờ ngoài ngón 2 đi qua MTLC.
- Mạch quay: giam/mất khi có tổn thương kèm theo.
- Đo chu vi chi vùng tương ứng > bên lành.
- Mất vận động hoàn toàn: sấp-ngữa,gấp – duỗi cẳng tay.
- Cảm giác: Giảm/mất khi có tổn thương thần kinh kèm theo.
2.XQ 2 xương cẳng tay T-N: Giúp chẩn đoán xác định,cho biết vị trí-tính chất ỗ gãy.
V.Tiến triễn và biến chứng:
1.Bình thường: Nếu điều trị đúng phương pháp thì xương liền sau 12 tuần.
2.Biến chứng:
2.1.Sớm:
- Tổn tương thần kinh quay khi gãy xương quay cao.
- Gãy kín->gãy hở.
- Hội chứng chèn ép khoang.
2.2Muộn:
- Hạn chế vận động gấp-duỗi khuỷu,các bàn tay-ngón tay giảm tinh tế.
- Hạn chế động tác sấp-ngữa cẳng tay,xoay cổ tay,phù nề dai giẳng,đau kéo dài.
- Liền lệch vẹo( do gập góc,hẹp màng liên cốt,xoay) làm mát chức năng cẳng tay(phỗ biến).
- Chậm lion xương-khớp giả.
- Can liên cốt làm nối giữa 2 xương( hay gặp gãy 1/3T) làm mất động tác sấp-ngữa cắn tay.
VI.Điều trị:
1.Sơ cấp cứu:
Giảm đau: Uống/tiêm giảm đau toàn thân,Gây tê ổ gãy-Novocain 1%*20ml.
Cố định tạm thời=Nẹp Crame cánh-bàn tay/Nẹp bột/2 Nẹp tự tạo,kết hợp treo tay lên.
2.Bão tồn:
1.1.Bó bột cánh-cẳng bàn tay 10-12W cho các trường hợp gãy không/ít di lệch.
2.2.Nắn chỉnh->Bó bột:
- CĐ:+ít di lệch.
+Di lệch ở TE( nhất là gãy 1/3D phảI nắn chỉnh thật tốt,và với xương quay).
- PP nắn chỉnh:
+Gây tê ỗ gãy=Novocain 1%*10ml/Gây tê đám rối thần kinh cánh tay/Gây mê ở TE.
+BN nằm,khuỷu gấp 90 độ,có sức kéo lại bằng băng vảI vòng qua phần dưới cánh tay,trên khuỷu và buộc cố định vào móc ở giá.
Người phụ nắm ngón cáI riêng để kéo trực tipo vào xương quay,một tay nắm 3 ngón giữa kéo đều liên tục.
Thì 1: Nắn di lệch chồng và gập góc.
Thì 2: Nắn chữa di lệch xoay theo trục bằng cách xoay ngữa bàn tay ra và vặn sấp 1/3T cẳng tay( với gãy 1/3T)/để cẳng tay nữa sấp nữa ngữa vơI gãy 1/3G và D.
Thì 3:Nắn chữa di lêch sang bên ngựơc hướng với di lệch.
Cuối cùng người nắn dùng 2 ngón tay cáI và 2 ngón trỏ bóp vào khoang liên cốt( mắt trước và sau) để chống hẹp màng liên cốt
Kiểm tra Xq hết di lệch thì bó bột.
- Bó bột cánh-bàn tay:
+ Khuỷu gấp 90 độ,cẳng tay để ngữa vơI gãy 1/3T.
+Cẳng tay ở tư thế trung bình giữa sấp và ngữa.
Đặt một nẹp bột ở mặt sau từ phần trên cánh tay tới khớp bàn-ngón tay.
Đặt thêm một nẹp bột ở mặt trước từ phần dưới khuỷu tới khớp cổ tay( sát trên nếp gấp).
Trên mỗi nẹp,ở mặt trước và sau cẳng tay,đặt thêm một đoạn tre hay gỗ tròn vào khoảng giữa 2 xương( d=1cm và dài 15cm) có tác dụng làm căng rrộng màng liên cốt để tránh hẹp màng liên cốt.
Sau đó quấn băng vòng tròn/Khi bột gần khô thì bóp mắt trướ và sau giứa 2 xương để làm rộng màng liên cốt.
Rạch dọc bột ngay toàn bộ các lớp bột.
7-8D sau Xq kiểm tra,nếu ỗ gảy không di lệch thứ phát thì bó bột tròn kín.
Khi thay bột mới cũng phả kéo dọc theo trục xương để tránh di lệch thứ phát.
Thời gian để bột: 10-12W.
3.Phẫu thuật:
3.1.CĐ:
+Gảy 1/3T có di lệch.
+Gãy 1/3G và D nắn chỉnh không kết quả.
Ngày nay: CĐ cho tất cả cá gãy xương hoàn toàn ở thân xương cánh tay ở người lớn.
3.2.Kết xương bằng đinh nội tuỷ:
- CĐ: Gãy xương TE/Gãy hở nguời lớn.
- Sau tăng cường bột thêm 4-6W.
3.3.Kết xương bằng nẹp vít:
- Là phương pháp thường đươc dùng cho gãy 2 xương cẳng tay,cố định vững chắc chống được mọi di lệch,cho vận động phục hồi chức năng được sớm
09-03-2010 10:17 PM
Tìm kiếm Trả lời
Atula Offline
Thành viên vàng
****

Level: 23
Life: 204 / 554
Magic: 214 / 7,625
Experience: 16
Bài viết: 644
Tham Gia: Feb 2010
Danh tiếng: 1
Bài viết: #10
Bài giảng Chấn thương
Các bạn có tài liệu chấn thương thì chia sẻ ở đây nha

[color=#FF6347]Cáo lão về quê[/color]
09-03-2010 10:38 PM
Tìm kiếm Trả lời
drngocthai Offline
Thành viên đồng
**

Level: 1
Life: 0 / 0
Magic: 0 / 0
Experience: 0
Bài viết: 1
Tham Gia: Mar 2011
Danh tiếng: 0
Bài viết: #11
Re: Bài giảng Chấn thương
Atula Đã viết:Các bạn có tài liệu chấn thương thì chia sẻ ở đây nha
nếu muốn tìm hiểu sâu về chấn thương thì anh em tìm cuốn Chấn thương chỉnh hình của y hà nội ấy,cuốn của Nguyễn đức Phúc ý. Anh em nên đi theo sọ não hoặc cột sống. Ra trường rồi mới thấy học ở thái bình đúng là quá thiệt thòi. Giải phẫu thực dụng ngoại khoa,các đường mổ trong chấn thương cũng rất hay
21-03-2011 09:10 PM
Tìm kiếm Trả lời
ummc2011 Offline
Thành viên đồng
**

Level: 3
Life: 1 / 55
Magic: 6 / 585
Experience: 20
Bài viết: 20
Tham Gia: Mar 2011
Danh tiếng: 0
Bài viết: #12
Re: Bài giảng Chấn thương
drngocthai Đã viết:Ra trường rồi mới thấy học ở thái bình đúng là quá thiệt thòi
K34 ?? Ra trường được bao nhiêu năm mà phát biểu một câu làm hoang mang đàn em, buồn lòng nhiều người thế?? Thầy Vĩnh (Không biết nghỉ hưu chưa) nghe được chắc lục lại bài thi của anh này quá.
Đọc một bài giảng, một cuốn sách thì nên ngó qua sách viết cho đối tượng nào: Bs Đa khoa, Sơ bộ chuyên khoa hay CKI, CKII, Thạc sỹ hay Nghiên cứu sinh rồi hãy bàn đến độ nông sâu của tài liệu.
Tuy nhiên phải biết là kiến thức cho Bs Đa khoa ở trường cung cấp chỉ là một phần rất nhỏ khi hành nghề, còn nhiều cái phải ồ lên sao cái này đơn giản thế mà khi mình học các thầy không nói nhỉ???
Với Sinh viên, bây giờ mạng internet quá thông dụng rồi, đã có nơi để trao đổi thế này mà không tìm hiểu thêm bài gảing các trường khác đặc biệt là HN và TP HCM thì quả là một thiếu sót lớn.
Một điểm nữa là hình như ngoại ngữ chuyên ngành không thấy được quan tâm lắm, hỏi mấy em xem có đọc tài liệu tiếng Anh không thì chẳng thấy được mấy người trả lời được.
Chúc mọi người học tốt.
P.S Đây là ví dụ về một kho kiến thức trên mạng, cập nhật liên tục, không bao giờ sợ lạc hậu, ai đọc được tiếng anh hãy vào tham khảo nhé.
<!-- m -->http://emedicine.medscape.com<!-- m -->
22-03-2011 07:57 PM
Tìm kiếm Trả lời
tiendong_md Offline
Thành viên đồng
**

Level: 8
Life: 13 / 186
Magic: 30 / 1,997
Experience: 46
Bài viết: 90
Tham Gia: Feb 2011
Danh tiếng: 0
Bài viết: #13
Re: Bài giảng Chấn thương
nói thật là kiến thức chấn thưong mình thấy nhiều hơn ngoại.mình chỉ học có 3 tuần, thực sự là quá ít, đc cái mình thấy bộ môn nhiệt tình, quản lý nghiêm nên sinh viên ai cũng phải học, mới đi đc 4 ngày CT mà k hôm nào về trước 11h.
nếu CT học cũng 6 tuần như ngoại thì hay bít mấy, rù mình k phải là người theo hệ ngoại.hihi @onion2@

[color=#00BFBF][b]Nothing is impossible ![/b][/color]
31-03-2011 12:39 AM
Tìm kiếm Trả lời
tiendong_md Offline
Thành viên đồng
**

Level: 8
Life: 13 / 186
Magic: 30 / 1,997
Experience: 46
Bài viết: 90
Tham Gia: Feb 2011
Danh tiếng: 0
Bài viết: #14
Re: Bài giảng Chấn thương
ummc2011 Đã viết:
drngocthai Đã viết:Thầy Vĩnh (Không biết nghỉ hưu chưa)
thầy về hưu rùi mư, giờ trưởng bộ môn là thầy Điều ( hinh như thầy còn là PGĐ BV trường ) =))

[color=#00BFBF][b]Nothing is impossible ![/b][/color]
02-04-2011 08:20 PM
Tìm kiếm Trả lời
ummc2011 Offline
Thành viên đồng
**

Level: 3
Life: 1 / 55
Magic: 6 / 585
Experience: 20
Bài viết: 20
Tham Gia: Mar 2011
Danh tiếng: 0
Bài viết: #15
Re: CẤP CỨU CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO KÍN
Dr.Son Đã viết:CẤP CỨU CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO KÍN

· Gồng cứng : gồng cứng mất vỏ, gồng cứng mất não
Nhân tiện xin post ra đây hai hình ảnh, một gồng mất mão, một gồng mất vỏ, mọi người hãy chỉ ra đâu là loại mất não, đâu là loại mất vỏ, vị trí tổn thương, cơ chế gây các hình thái gồng nói trên.
14-05-2011 09:40 AM
Tìm kiếm Trả lời
Đăng trả lời Đăng chủ đề 


Có thể liên quan đến chủ đề
Chủ đềTác giảTrả lờiXemBài mới
  Xử lý những chấn thương thông thường trong thể thao advip_nb 1 4,903 14-03-2010 10:39 AM
Bài mới : advip_nb
Loading


Túi đựng máy ảnh,Tui hang hieu,giảm cân,bigkool,Học viện Ngân hàng,Anh cuoi dep,Chuẩn bị mang thai,Đàn ông,Người đẹp,Hot girl,Tình yêu,Giới tính,
M88, 188BET ,W88,W88
Trang chủ |Diễn đàn |Đoàn - Hội |Trắc nghiệm |Clip Y học |Thư viện |Nghe nhạc |Phim HD |Upload ảnh